Hỗ trợ trực tuyến
Support 1
Support 1
04 6266 2611
Support 2
Support 2
0983 866 787
Thời tiết
Thời tiết Hà Nội
Số lượt truy cập
Số người online 7
Truy cập nhiều nhất 135
Tổng số lượt truy cập 210538
Liên kết webstie
Thuốc kháng viêm, giảm đau

Warning: number_format() expects parameter 1 to be double, string given in /home/duocpham/public_html/module/detail_p(mobile).php on line 120
Tên sản phẩm : BRANFANGAN
Giá : VNĐ
Khuyến mại :

BRANFANGAN

- Hoạt chất là Paracetamol 10 mg cho 1ml, 1 lọ chứa 100 ml, tương ứng với 1g paracetamol.
- Những thành phần khác: Cysteine hydrochloride monohydrate, Disodium phosphate dihydrate, Hydrochloric acid, Mannitol,

Sodium hydroxide, nước cất để pha tiêm.

Dược lực học:
Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm

đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều

ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động

lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích

ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác

động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời

gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường,

paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây

chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây.

Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.
Dược động học:
Paracetamol được chuyển hóa theo 2 đường và được đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic (60-80%) và liên

hợp sulfonic (20-30%), và dưới 5% dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ (< 4%) được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome

P450 thành chất chuyển hóa, chất này sau đó được khử độc nhanh chóng bởi glutathion. Trường hợp ngộ độc do dùng liều cao,

lượng chất chuyển hóa này tăng lên.

Chỉ định:
Đây là thuốc giảm đau và hạ sốt, chỉ sử dụng người lớn, vị thành niên và trẻ có trọng lượng hơn 33 kg (khoảng 11 tuổi).
Dùng điều trị ngắn ngày các cơn đau trung bình, đặc biệt sau khi mổ và điều trị ngắn ngày các cơn sốt.

Chống chỉ định:
- Dị ứng với paracetamol hoặc với proparacetamol (là chất giảm đau khác để truyền và là tiền chất của paracetamol) hoặc dị ứng

với các thành phần của chế phẩm.
- Bệnh gan nghiêm trọng.

Thận trọng khi dùng:
Hãy báo cho thầy thuốc được biết, khi bạn có bệnh gan, bệnh thận, nghiện rượu.
Hãy báo ngay cho thầy thuốc biết, nếu bạn đang sử dụng các thuốc khác cũng chứa paracetamol.
Trường hợp có vấn đề về dinh dưỡng (suy dinh dưỡng) hoặc mất nước, cần sử dụng cẩn thận với Branfangan.

Mang thai:
Báo ngay cho thầy thuốc biết, nếu bạn mang thai. Trong trường hợp bình thường, Branfangan chỉ được dùng trong lúc mang thai,

khi thầy thuốc đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:
Trong trường hợp bình thường, có thể sử dụng Branfangan trong thời kỳ cho con bú.

Phối hợp các thuốc khác:
Thuốc này chứa paracetamol. Cần phải lưu ý khi dùng thuốc khác cũng chứa Paracetamol, làm sao không được vượt quá liều

hàng ngày đã khuyến cáo (xin đọc mục sau).
Dùng dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có

vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho

người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính

độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid

với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác

này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh dùng liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng

trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị

paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật

hoặc isoniazid.
Hãy báo cho bác sĩ và dược sĩ khi bạn đang dùng hoặc vừa dùng một thuốc khác, dù thuốc không cần kê đơn.

Liều lượng:
Vị thành niên và người lớn trên 50kg thể trọng:
Mỗi lần 1g paracetamol (tức lọ 100 ml dung dịch), mỗi ngày có thể truyền 4 lần. Khoảng các tối thiểu giữa 2 lần truyền là 4 giờ.
Liều tối đa mỗi ngày không vượt quá 4g paracetamol, và phải tính đến mọi thuốc cùng dùng có chứa Paracetamol.
Trẻ em có thể trọng quá 33kg (khoảng 11 tuổi), vị thành niên và người lớn có thể trọng dưới 50 kg:
15 mg Paracetamol/kg cho một lần dùng, nghĩa là 1,5 ml dung dịch /kg, mỗi ngày có thể tới 4 lần.
Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần truyền là 4 giờ.
Liều tối đa mỗi ngày không vượt quá 50mg paracetamol/kg (không vượt quá 3g), và phải tính đến mọi thuốc cùng dùng có chứa

paracetamol.

Cách dùng và đường dùng.
Chỉ dùng cho người lớn, vị thanh niên và trẻ em trên 33kg (khoảng 11 tuổi).
Trước khi dùng, cần quan sát lọ thuốc bằng mắt xem dung dịch có bị vàng đi và vẩn đục không. Chỉ dùng một lần thôi. Dung

dịch không dùng hết cần phải vứt bỏ.
Dung dịch paracetamol dùng để truyền tĩnh mạch trong 15 phút. Với trẻ em, lượng dung dịch được truyền là 1,5ml/kg cho một

lần dùng.
Nếu bạn có cảm giác là tác dụng của Branfangan 10mg/ml dung dịch truyền là quá nhẹ hoặc quá nặng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ

hoặc dược sĩ.
Nếu bạn đã sử dụng quá liều dung dịch truyền Branfangan 10mg/ml mà đáng lẽ bạn không được phép dùng, hãy bảo ngay

với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng phụ:
Cũng như đối với mọi loại thuốc, dung dịch truyền Branfangan 10mg/ml có thể có những tác dụng ngoại ý sau:
- Hiếm gặp: khó ở, hạ huyết áp, thay đổi về các chỉ số sinh học đòi hỏi kiểm tra máu, như hàm lượng tăng cao bất thường của

một số yếu tố trong máu (enzyme gan). Khi đó bạn cần báo cho thầy thuốc.
- Rất hiếm gặp: phát ban hoặc phản ứng dị ứng. Khi đó phải ngừng ngay thuốc và báo cáo cho bác sĩ.
- Cực kỳ hiếm gặp: những thay đổi sinh học đòi hỏi kiểm tra máu, như hàm lượng thấp bất thường của một yếu tố huyết học

(tiểu cầu) biểu hiện của chảy máu mũi và ở lợi. Khi đó bạn cần báo cho thầy thuốc
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều:
Biểu hiện
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do dùng lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi

ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do dùng thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do

quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi dùng liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn

đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một

lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau

khi dùng paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế

hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy

tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc

có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết độ

t ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi dùng liều độc. Aminotransferase huyết

tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan

rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan

nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết

gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan

phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Ðiều trị
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc

trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng.

Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
N-acetylcystein có tác dụng khi dùng hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi dùng

paracetamol. Ðiều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi dùng paracetamol.

Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống

trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều

70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc

hại gan thấp.
Tác dụng không mong muốn của N - acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn,

nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N - acetylcystein, có thể dùng methionin.

Bảo quản:
Bảo quản ở < 30oC.
Không được để tủ lạnh hoặc làm đông lạnh.
Không dùng khi quá thời hạn ghi trên hộp thuốc.

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
* Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 100ml.

Manufactured by:
Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd
Xuan Wu Economic developing-area LuYi County, Henan Province, P.R.C